Ảnh ngẫu nhiên

Yeu_truong_cap_2_dong_nguyen.mp3 Hanh_khuc_truong_dong_nguyen_nhiem.mp3 TA_YEU_TRUONG_thcs_chinh_sua.mp3 Be_Van_Dan_Song_Mai__Quang_Ly.mp3 DSC07867.jpg Doi_Ca__Various_Artists.mp3 Biet_On_Chi_Vo_Thi_Sau__Thanh_Thuy.mp3 Nho_On_Thay_Co__Mat_Ngoc__fg.mp3 Loi_Con_Hua__Thuy_Chi.mp3 Gap_Me_Trong_Mo__Thuy_Chi.mp3 Dat_Nuoc_Tron_Niem_Vui__Ta_Minh_Tam.mp3

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (nhiemgv@yahoo.com)

    Sắp xếp dữ liệu

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    CHÀO MỪNG QUÝ VỊ GHÉ THĂM TRƯỜNG THCS ĐỒNG NGUYÊN

    CHÀO MỪNG QUÝ VỊ GHÉ THĂM TRƯỜNG THCS ĐỒNG NGUYÊN - THỊ XÃ TỪ SƠN - TỈNH BẮC NINH. XIN QUÝ VỊ HÃY GỬI Ý KIẾN ĐÓNG GÓP, CÙNG CHIA SẺ NHỮNG ĐIỀU TÂM HUYẾT VỚI NHÀ TRƯỜNG ĐỂ GIÚP NHÀ TRƯỜNG NGÀY CÀNG PHÁT TRIỂN, HOÀN THIỆN. CHÚNG TA HÃY CÙNG CHUNG TAY GÓP PHẦN XÂY DỰNG NỀN GIÁO DỤC NƯỚC NHÀ LÊN TẦM CAO MỚI.
    Gốc > Bài viết > Văn bản ngành > Văn bản nhà trường >

    CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS ĐỒNG NGUYÊN

    CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS ĐỒNG NGUYÊN
    GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020.

     

       PHẦN I. MỞ ĐẦU. 

    Trường  THCS Đồng  Nguyên được thành lập tháng 9/ 1959 đến nay ®· h¬n nöa thÕ kû, trường đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Trong xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế và sự phát triển như vũ bão của CNTT, của nền kinh tế xã hội nước nhà…đòi hỏi cần có con người Việt Nam năng động,  sáng tạo có kỹ năng sống, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội. Với tinh thần đó, trường  THCS Đồng  Nguyên xây dựng “Chiến lược phát triển giáo dục trường  giai đoạn 2010 đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020”.
      “Chiến lược phát triển giáo dục trường  THCS Đồng  Nguyên giai đoạn 2010 đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020” nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Hiệu trưởng cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường  THCS Đồng  Nguyên là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng góp phần đưa sự nghiệp giáo dục xã  nhà phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới. 

        PHẦN II. NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHIẾN LƯỢC. 
     I.  PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG :
     1. Đặc điểm tình hình:
    1.1. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh (Năm học 2010 – 2011)
     

       * Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:

        - Tæng sè CBGV:  54 (n÷ 43). B×nh qu©n tuæi ®êi lµ 40,5; Tuæi nghÒ: 18,8

        -  §¶ng viªn  : 21(n÷ 15)

                      +  BGH                : 2 ( n÷ 2) ®Òu qua líp QLGD vµ cã tr×nh ®é §H

                      +  Hµnh chÝnh     : 3 (n÷ 3). Tr×nh ®é ®¹i häc 2

                       + Gi¸o viªn        : 49 (n÷  39). B×nh qu©n tuæi ®êi lµ 40,6.

                Tuæi nghÒ: 18,49.  §¹t chuÈn 100%. Trªn chuÈn 35 GV ®¹t 35/49 =71,4 %. Trong ®ã, hîp ®ång ThÞ x·: 04. §ang häc n©ng chuÈn (§H) 03 ®/c ®¹t 6%.

      -  Số CB-CC từ 50 tuổi trở lên là:   18 chiÓm 33,3%

                         Từ 40 đến dưới 50 là: 10 chiÓm 18,6%

                         Từ 30 đến dưới 40 là: 20 chiÓm 37%

                         Dưới 30 tuổi là 6 chiÓm 11,1%
    * VÒ häc sinh:

           - Toµn tr­êng: 725 häc sinh. Cô thÓ:

                              - Khèi 6: 172             - Khèi 8: 205

                         - Khèi 7: 142             - Khèi 9: 206

           -  ChÊt l­îng gi¸o dôc 2 mÆt GD:

                 +  §¹o ®øc: Tèt :504 em ®¹t 69,5%;       Kh¸:199 em ®¹t 27,5 %

                            TB:  22 em ®¹t   3%;            YÕu:  0.

                 + V¨n ho¸: G : 111 em ®¹t 15,3%;          Khá: 344 em ®¹t 47,4%

                          TB: 244 em ®¹t 33,7%;          Y:   26 em ®¹t   3,6%.

    1.2. Môi trường bên trong:
     
    1.2.1. Mặt mạnh:

         -  Ph­êng §ång Nguyªn lµ n¬i cã truyÒn thèng hiÕu häc. L·nh  ®¹o §¶ng, chÝnh quyÒn vµ ®a sè nh©n d©n ®Þa ph­¬ng cã nhËn thøc ®óng ®¾n vÒ vÞ trÝ vµ vai trß cña gi¸o dôc. H¬n n÷a mÆt b¾ng nÒn kinh tÕ ®Þa ph­¬ng t­¬ng ®èi kh¸.

         - Trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y, tr­êng  ®­îc ®Þa ph­¬ng, c¸c ban ngµnh quan t©m t¹o ®iÒu kiÖn t­¬ng ®èi ®Çy ®ñ vÒ CSVC nhằm ®¹t tiªu chuÈn vÒ tr­êng chuÈn

        - Trình độ chuyên môn cu¶ GV : 100% đạt chuẩn, trong đó  trªn chuÈn chiÕm 71,4%.

        - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, phần lớn ham học hỏi, cầu tiến bộ, có phẩm chất đạo đức tốt. Chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

       - Tû  lÖ häc sinh thi ®ç vµo c¸c tr­êng THPT hÖ c«ng lËp ngµy mét cao

        *Công tác quản lí của Ban Giám hiệu: Lu«n cã ý thøc häc hái n©ng cao n¨ng lùc qu¶n lý chØ ®¹o. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

           ViÖc chØ ®¹o kÕ ho¹ch ®­îc l·nh ®¹o nhµ tr­êng cô thÓ ho¸ b»ng néi dung c«ng t¸c hµng th¸ng, hµng tuÇn cã ®¸nh gi¸ rót kinh nghiÖm vµ ®iÒu chØnh phï hîp.ViÖc qu¶n lý chuyªn m«n lu«n ®­îc coi lµ nhiÖm vô träng t©m cña c«ng t¸c qu¶n lý.   

        * C«ng t¸c qu¶n lý tµi chÝnh: §¶m b¶o ®Çy ®ñ c¸c quyÒn lîi vµ chÕ ®é cho CBGV theo quy ®Þnh.

        - Thùc hiÖn ®Çy ®ñ viÖc thu chi trong nhµ tr­êng tÊt c¶ ®Òu c«ng khai ®óng nguyªn t¾c  hiÖn ch­a cã g× sai sãt.

      * C«ng t¸c thi ®ua : §· chØ ®¹o ®oµn ®éi, vµ c¸c ®oµn thÓ trong nhµ tr­êng thùc hiÖn tèt 05 ®ît thi ®ua trong n¨m.

    §ît thi ®ua thø nhÊt:  Tõ 05/9 --->20/11/2010.

       §ît thi ®ua thø 2: Tõ 21/11 ---> hÕt häc kú I

       §ît thi ®ua thø 3: Tõ ®Çu kú II ®Õn 26/3/2011

       §ît thi ®ua thø 4:  tõ 26/3 ®Õn 05/6

       §ît thi ®ua thø 5:  tõ 06/6 ®Õn 04/9

    1.2.2. Mặt yếu:

        - Công tác đánh giá giáo viên còn mang nặng tính cả nể, cào bằng; phong trào thi đua chỉ mang tính động viên tinh thần và khích lệ là chủ yếu, chưa có giải pháp để thưởng đúng với năng lực của từng CB-CC;
       - Một số bộ phận CB-CC chưa gương mẫu trong công việc cßn bảo thủ, ngại khó chưa cã nhận thức sâu sắc và đầy đủ về cải tiến phương pháp dạy và học. Việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên và  việc sử dụng các phương tiện dạy học mới như máy vi tính, máy chiếu... vẫn còn chưa đồng đều ở các tổ chuyên môn, một số ít giáo viên còn lúng túng trong thực hiện nguyên lí giáo dục học đi đôi với hành, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục xã hội và gia đình, thống nhất dạy chữ với dạy người.

      -Việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh chưa thường xuyên, b¶n th©n CBGV nhËn thøc cßn ch­¨ thËt ®Çy ®ñ vÒ c«ng t¸c nµy. ViÖc ®­a ra gi¶i ph¸p gióp häc sinh rÌn luyÖn ý thøc tù häc, tù rÌn cña mét sè gi¸o viªn cßn h¹n chÕ.

      -  Còn một số học sinh có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chưa thật sự quan tâm nên kết quả học tập, rèn luyện về đạo đức bị hạn chế.

     - Tû lÖ häc sinh bá häc cßn cao, mét phÇn do CMHS s½n sµng cho con nghØ häc khi nhµ tr­êng yªu cÇu th­êng xuyªn kÕt kîp GD con m×nh.

        - ChÊt l­îng ®¹i trµ vÒ 2 mÆt GD cßn h¹n chÕ. ®Æc biÖt lµ chÊt l­îng v¨n ho¸.

        - Lµ Ph­êng trong ®Þa bµn ThÞ x· Tõ S¬n cã 2 ®­êng giao th«ng quan träng lµ quèc lé 1A  vµ  ®­êng s¾t Hµ - L¹ng ch¹y qua do ®ã dÔ chÞu ¶nh h­ëng cña tÖ n¹n x· héi ®Æc biÖt víi løa tuæi häc sinh cña tr­êng THCS.     

     1.3.Môi trường bên ngoài:

     1.3.1. Cơ hội:

      - Tr­êng  lu«n  ®ược sự quan tâm chỉ đạo Đảng Ủy, chi bộ và của chính quyền địa phương cùng sự hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể.

      - Tr­êng  lu«n  ®ược sự quan tâm chỉ đạo của Phòng Giáo dục- Đào tạo Từ Sơn.
      - Đời sống nhân dân t­¬ng ®èi kh¸ vµ æn ®Þnh. ý thức trách nhiệm của nhân dân đối với con em ngày càng được nâng cao.

      - Nhu cầu giáo dục chất lượng cao của cha mÑ häc sinh và học sinh rất lớn và ngày càng gia tăng, trong khi đó nhà trường đã được sự tín nhiệm của phụ huynh và học sinh trong ®Þa ph­¬ng  nên có nhiều cơ hội để nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học.

      - Đội ngũ cán bộ, giáo viên được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá tốt.

      - Đang  trong lộ trình xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 1.

      - Chủ trương xã hội hoá giáo dục của Nhà nước đang mở ra nhiều cơ hội mới cho nhà trường khai thác và phát huy các nguồn lực vật chất, tài chính, văn hoá, chuyên môn, cùng chăm lo nâng cao chất lượng - hiệu quả giáo dục.

    1.3.2. Thách thức:

           Mét sè gia ®×nh ch­a cã nhËn thøc ®Çy ®ñ vµ ®óng ®¾n vÒ vai trß, vÞ trÝ cña gi¸o dôc kh«ng chÞu  kÕt hîp cïng nhµ tr­êng trong viÖc GD con m×nh. VÉn cßn kh«ng Ýt cha mÑ häc sinh cßn thiÕu tr¸ch nhiÖm cña m×nh trong viÖc quan t©m gi¸o dôc con c¸i.  Cô thÓ cßn phã mÆc viÖc gi¸o dôc con c¸i  m×nh cho nhµ tr­êng

      - Lµ tr­êng cña ®Þa ph­¬ng cã nhiÒu ®­êng giao th«ng quan träng ch¹y qua,  thuËn lîi nhiÒu cho viÖc giao th«ng nh­ng còng lµ n¬i dÔ chÞu ¶nh h­ëng cña tÖ n¹n x· héi . V× vËy, viÖc gi¸o dôc ®¹o ®øc cho häc sinh cña nhµ tr­êng sÏ gÆp khã kh¨n h¬n mét sè ®Þa ph­¬ng kh¸c.

      - Thùc tÕ, diÖn tÝch ®Êt canh t¸c ngµy ®ang bÞ thu hÑp l¹i (Do chuyÓn ®æi c¬ cÊu kinh tÕ), nghÒ phô l¹i ch­a ph¸t triÓn nªn x¶y ra t×nh tr¹ng d«i d­ lao ®éng ë mét sè gia ®×nh. Tõ ®ã, xuÊt hiÖn t×nh tr¹ng thanh thiÕu niªn lªu læng g©y ¶nh h­ëng  phÇn nµo ®Õn viÖc GD ý thøc ®¹o ®øc, häc tËp cho h/s trong nhµ tr­êng.Trong bối cảnh đó l¹i xuất hiện những đòi hỏi mới ngày càng cao của gia đình đối với giáo dục của nhà trường, của xã hội về nâng cao dân trí; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, tạo nên áp lực ngày càng lớn đối với nhà trường.

     - Chất lượng của quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới và bắt kịp với sự thay đổi của nền giáo dục hiện đại .

     - Để đáp ứng được nhu cầu phát triển, cán bộ, giáo viên, công nhân viên phải biết ứng dụng CNTT trong công việc, có trình độ ngoại ngữ và khả năng sáng tạo.

    1.3.3. Xác định các vấn đề ưu tiên

      - Ưu tiên xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, CBQL có chất lượng cao, có bản lĩnh chính trị đạo đức vững vàng,  đồng thời coi trọng xây dựng đội ngũ nhân viên về ý thức và năng lực chuyên môn phục vụ dạy học, giáo dục, quản lí nhà trường.

      - Xây dựng các quan hệ giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội thấu tình đạt lý, có nghĩa có tình thống nhất mục tiêu cùng chăm lo phát triển toàn diện năng lực sẵn có của học sinh, đào tạo thành trò giỏi con ngoan, thanh thiếu niên tích cực, công dân có ích của một nước Việt Nam độc lập, dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh.

       - Đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục quản lí nhà trường theo hướng "Xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực".

      - Ứng dụng CNTT trong dạy - học giáo dục và quản lý.

      - Áp dụng các tiêu chuẩn của kiểm định chất lượng vào việc đánh giá hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý nhà trường. 

    II. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ

    1. Tầm nhìn:

    Tr­êng THCS §ång Nguyªn lµ mét tr­êng chuÈn mùc vµ n¨ng ®éng, n¬i häc sinh vµ gi¸o viªn lu«n cã kh¸t väng häc tËp suèt ®êi, biÕt t­ duy ®éc lËp vµ s¸ng t¹o ®Ó n©ng cao lîi Ých b¶n th©n, gãp phÇn x©y dùng quª h­¬ng giµu ®Ñp.

    2. Sứ mệnh:

       "Tạo dựng được môi trường học tập và rèn luyện dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm để mỗi học sinh có cơ hội bình đẳng trong học tập và phát triển những năng lực sẵn có của từng cá nhân".
    3. Các giá trị cốt lõi:

     - Biết vượt mọi khó khăn trong học tập và cuộc sống;
     - Kiên trì và nhẫn nại;
     - Có ứng xử tốt trong mọi tình huống;
     - Có lập trường vững vàng trước mọi thay đổi của bên ngoài;
     - Khỏe mạnh cả thể chất, tinh thần và trí tuệ;
     - Biết làm đẹp cho mình và cho người khác. 

     - Có tinh thần trách nhiệm, lòng nhân ái bao dung và khát vọng vươn lên.

    III. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

      1. Mục tiêu chung:

      Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục cao và toàn diện là cơ sở giáo dục hiện đại, tiên tiến để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết khả năng. Trong khó khăn vẫn xây dựng nét đẹp văn hóa mang âm hưởng của dân tộc kết hợp với nét đẹp hiện đại phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và của thời đại.

     2. KhÈu hiÖu vµ phương châm hành động

         -  Khẩu hiệu : Tr­êng THCS Đồng  Nguyên, niềm tin của mọi thế hệ học sinh.
         Phương châm hành động: Chất lượng giáo dục, hiệu quả các phong trào và sự hòa nhập của học sinh là bộ mặt của nhà trường. 3. Phương châm hành động

    “Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường

    T­ duy gi¸o dôc lu«n thay ®æi theo nhu cÇu x· héi

     

     3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường

      - Từng người nêu cao tính trung thực, lòng tự trọng phẩm giá và tinh thần trách nhiệm cá nhân, nuôi dưỡng khát vọng đổi mới sáng tạo để liên tục phát triển và tự hoàn thiện

      - Tập thể sư phạm dân chủ, đoàn kết, hợp tác, sống với nhau thẳng thắn, chân tình.

     - "Tất cả vì học sinh thân yêu", "Càng yêu người bao nhiêu, càng yêu nghề bấy nhiêu". Dù có khó khăn đến mấy cũng phải cố gắng thi đua dạy thật tốt, học thật tốt". 

    4 Chương trình hành động

     4.1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

     +  Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hóa. Đổi mới phương pháp dạy học phương pháp giáo dục và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản, tích cực và tự tin.

    + Giáo dục ngoài giờ lên lớp:

      - Cần đổi mới, cải tiến mạnh mẽ các tiết học ngoài giờ lên lớp, tạo không gian học tập ngoài lớp học…
      - Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động ngoài giờ lên lớp, thường xuyên và định kỳ nhà trường tổ chức mỗi năm 1 lần Hội khỏe Phù Đổng, rung chuông vàng… ngoài ra còn tổ chức các hoạt động khác như thi tìm hiểu, đố vui, thi các trò chơi dân gian, thi hóa trang, thi ý tưởng sáng tạo, thi văn nghệ, … tùy thuộc vào nhiệm vụ năm học. Tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp đều phải lồng ghép với sinh hoạt tư tưởng, giáo dục truyền thống nhằm hướng tới xây dựng học sinh có “tinh thần khỏe mạnh”. Tổ chức thăm quan học tập cho học sinh bằng nguồn kinh phí đóng góp của Cha mẹ học sinh.

     +  Giúp cho học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản:

      Xác định ý nghĩa: Học sinh có kỹ năng sống sẽ giúp cho các em biết hòa nhập, hạn chế tối đa các tệ nạn xã hội và có bản lĩnh trong cuộc sống dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.
    - Tổ chức biên soạn các tài liệu về: Kỹ năng làm chủ cuộc sống, kỹ năng phòng chống các tệ nạn xã hội, kỹ năng phòng chống nghiện hút các chất ma túy, kỹ năng làm chủ trong học tập: Tự giác, tích cực, tự lực, sáng tạo trong học tập; Kỹ năng giao tiếp và hội nhập; Kỹ năng định hướng nghề nghiệp (Hướng học và hướng nghề) sau khi tốt nghiệp phổ thông THCS, xây dựng các bộ câu hỏi và trả lời  về tình huống và các nội dung cần học tập. Tăng cường giáo dục giới tính và giáo dục bảo vệ môi trường…
    -  Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống với các phương án phù hợp và linh động như: dạy lồng ghép, dạy trong tiết học ngoài giờ lên lớp, trong tiết sinh hoạt lớp, trong tiết chào cờ, tiết sinh hoạt đội, rung chuông vàng… Có biện pháp kiểm tra, giám sát cả dạy của thầy và học của trò.
    - Tổ chức các hoạt động dã ngoại để thăm quan và học tập, tạo tình huống có vấn đề để học sinh giải quyết (GV là người quan sát, theo dõi và rút ra định hướng cho học sinh…). Kích thích sáng tạo qua những nội dung thi như “Thi ý tưởng sáng tạo”, “Nhìn tranh đặt lời”, “Đặt lời bình cho bức tranh”…
    - Phát động các cuộc quyên góp ủng hộ và phong trào tương thân tương ái trong GV và học sinh.

      Người phụ trách:

    - Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, Tổng phụ trách.
    - Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng , các tổ trưởng chuyên môn, tổ phó chuyên môn, giáo viên bộ môn, GVCN, Tổng phụ trách thực hiện, y tế-chữ thập đỏ…Đoàn TN và công đoàn.

      ChØ tiªu:

      - Về Quy mô

    + Số lớp học: 21- 24 lớp

    + Học sinh: khoảng tõ 700 ®Õn 800 học sinh.

      -  Chất lượng học tập

      + T õ 65 ®Õn 70% HS có học lực khá, giỏi. Trong ®ã 17% ®Õn 20 % học sinh có học lực giỏi

      + Tỷ lệ HS có học lực yếu, kém < 3%. Cè g¾ng phÊn ®Êu không có học sinh kém.

      + Thi đỗ vào lớp 10 các trường công lập: 73% ®Õn 83%

      + Thi học sinh giỏi cấp ThÞ, cÊp TØnh: 15 giải trở lên.

     +  Phong trµo TDTT xÕp tõ thø 2 ®Õn thø 4 cÊp ThÞ vµ cã tõ 2 ®Õn 6 gi¶i c¸ nh©n    cÊp TØnh.

       -  Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống

      + Chất lượng đạo đức: 97% ®Õn  99% HS đạt hạnh kiểm khá, tốt, trong đó 70% ®Õn 80% học sinh đạt hạnh kiểm tốt.

      + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện, tự tin tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, tình nguyện.

       -  Cơ sở vật chất

      + Phòng học, phòng làm việc, phòng chức năng vµ trang thiết bị phục vụ dạy, học được gi÷ g×n, tu bæ kÞp thêi, th­êng xuyªn.

      + Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại

     + Xây dựng môi trường sư phạm "Xanh - sạch - đẹp"

      4.2 Xây dựng và phát triển đội ngũ:

     - Xác định ý nghĩa:  Xây dựng đội ngũ CB-CC có vị trí hết sức quan trọng, là một trong những yếu tố thành bại của việc thực hiện “Chiến lược phát triển trường  THCS Đồng  Nguyên giai đoạn 2010 đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020”.

     + Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, có cơ cấu lứa tuổi, giới tính hợp lí có bản lĩnh nghề nghiệp: có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, dân chủ, kỷ cương, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, nêu cao danh dự, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của nhµ trường.

    + Tổ chức xen kẽ các buổi họp hội đồng với các tiết mục văn nghệ với tinh thần “Hát cho nhau nghe”, trao đổi những tình huống ứng xử sư phạm và ứng xử trong cuộc sống nhằm tăng cường trao đổi kinh nghiệm…  hướng tới mọi CB-GV-CNV trường  THCS Đồng  Nguyên đều có đủ nhân cách, có uy tín trong học sinh và cộng đồng. Phấn đấu 100% CB-GV-CNV không vi phạm pháp luật.Góp phần xây dựng một trường học thân thiện, dân chủ trong khuôn khổ của pháp luật…. Xây dựng phong cách làm việc công nghiệp trong từng hoạt động và trong mỗi CB-GV-CNV, trước hết là trong hội họp và sinh hoạt.
    + Tăng cường chăm lo tới đời sống của CB-CC theo đúng chế độ chính sách hiện hành, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Tham mưu với hội CMHS thưởng cho CB-GV-CNV có thành tích nổi trội. Thực hiện tốt chế độ làm việc của CB-CC, phát huy tối đa năng lực sở trường của mỗi CB-GV-CNV

    Người phụ trách:

    - Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn.
    - Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng , các tổ trưởng chuyên môn, tổ phó chuyên môn, giáo viên bộ môn, GVCN, Tổng phụ trách, Các đoàn thể (Phối hợp và chia sẻ trách nhiệm), thanh tra nhân dân.

    4.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

    Xác định ý nghĩa: CSVC, trang bị kỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng trong việc cải tiến phương pháp và nâng cao chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục…
      + Từng bước tham mưu với địa phương làm đường vào trường, tham mưu với các cấp quản lý giáo dục và phòng tài chính đầu tư xây dựng thêm phòng học và khu hiệu bộ. Tiếp tục mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ khác, từng bước đưa các phương tiện hiện đại vào giảng dạy, xây dựng sân chơi bãi tập... Tiếp tục xây dựng và duy trì tủ sách dùng chung, tủ sách chuyên đề, tủ sách pháp luật, phát động phong trào ủng hộ truyện trong GV và học sinh. Tổ chức kết nối internet ….

     + Có kế hoạch bảo quản, tu sửa kịp thời, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng mất mát-hư hỏng-thất thoát- tẩu tán các loại tài sản, bên cạnh đó chống lãng phí trong quản lý và sử dụng tài sản công. Quy trách nhiệm cho từng cá nhân phụ trách cụ thể, có biện pháp xử lý mạnh mẽ như: bồi thường, thu hồi, xử lý hành chính, xử lý công chức, cắt hợp đồng lao động… đối với những CB-GV-CNV vi phạm. Tài sản dù hết hạn sử dụng (theo quy định của pháp luật) nhưng xét thấy vẫn sử dụng được, Hiệu trưởng vẫn quyết định cho sử dụng.

    Người phụ trách:

    Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, Bộ Phận tài vụ.
    Thực hiện: Bộ phận tài vụ, bộ phận CNTT, Tổ bảo vệ, bộ phận thư viện- Thiết bị, GVCN các lớp.

     4.4 Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

      Xác định ý nghĩa: Trong thời đại ngày nay, ước tính cứ hai, ba năm tri thức nhân loại tăng lên gấp đôi, do đó nhà trường không thể nhồi nhét kiến thức cho học sinh mà chủ yếu hướng dẫn học sinh tự học, tự tìm hiểu, tự nghiên cứu… Vì vậy không thể thiếu Ứng dụng CNTT trong trường học ngày nay.
     +  Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử.... Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, công nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, có kế hoạch x©y dùng phßng m¸y cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên sö dông. Kết nối Internet cho tất cả các máy tính trong phòng máy, đảm bảo có 1 máy trạm để tiện quản lý, tổ chức cho giáo viên lên mạng tìm tài liệu; Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy. Tiếp tục duy trì trang website chính thức và 02 blog, sử dụng có hiệu quả trang web của nhà trường tại địa chỉ ………….?

     +  Tổ chức hướng dẫn tạo blog- Email, tổ chức thí điểm dạy học trực tuyến trên Internet, hướng dẫn sử dụng Email các phần mềm hỗ trợ khác. Tổ chức hướng dẫn sử dụng bảng tương tác thông minh.

      +  Nhanh chóng đưa vào sử dụng phần mềm V-EMIC , gồm các phân hệ: Quản lý  tài sản, quản lý tài chính, quản lý học sinh (Kể cả sổ điểm), quản lý chuyên môn (kể cả xếp thời khóa biểu), quản lý công chức, quản lý thư viện, quản lý thiết bị. Tập huấn và phân quyền truy cập phần mềm cho toàn bộ CB-CNV.

    Người phụ trách:

        Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng.
        Thực hiện: Phó HT, bộ phận CNTT, bộ phận tài vụ, GVCN, GVBM, Tổ chuyên môn.

     4.5 Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

      Xác định ý nghĩa: Nguồn lực là một trong những yếu tố không thể thiếu để tổ chức các hoạt động. Đặc biệt là nguồn lực thông tin, có thể ví Nhà trường là một cơ thể sống thì thông tin là máu và hệ thống thông tin hai chiều là hệ thần kinh của nó”.
    - Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.
    -  Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.
    + Nguồn lực tài chính:  Từ ngân sách Nhà nước.
    Ngoài ngân sách: Từ  quỹ hội CMHS, nguồn đóng góp của giáo viên, nguồn ủng hộ của học sinh, tài trợ từ các đoàn thể. Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực huy động được các doanh nghiệp. Đảm bảo tính minh bạch trong quá trình sử dụng.Lµm tèt c«ng t¸c XHH c«ng t¸c gi¸o dôc ®Ó các tổ chức, cá nhân ủng hộ CSVC, kỹ thuật, tài chính cho trường. Sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch khi được tài trợ.
    + Nguồn lực vật chất:  Tranh thủ hỗ trợ vật chất từ địa phương. Tranh thủ kinh phí không tự chủ từ ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí hỗ trợ đồ dùng dạy học, trang thiết bị khác của Sở Giáo dục-Đào tạo, của Phòng Giáo dục và Đào Tạo…
    + Nguồn nhân lực: Tăng cường xây dựng bầu không khí đoàn kết, cởi mở, tạo mọi cơ hội cho CB GV  phát huy hết khả năng của bản thân, đó cũng là một chính sách thu hút nhân lực ở nơi khác đến cống hiến cho sự nghiệp giáo dục xã nhà. Đưa và cập nhật thông tin kịp thời gương người tốt việc tốt lên trang web và blog của trường.
     + Nguồn lực thông tin:
    - Nắm bắt kịp thời các nguồn thông tin khác nhau, chọn lọc và xử lý kịp thời.
    - Các báo cáo, văn bản và các dữ liệu lưu trữ khoa học được đăng tải kịp thời bằng các hình thức  khác nhau như đưa lên mạng để chia sẻ thông tin, đưa lên trang web, blog để lấy ý kiến của đông đảo nhân dân.
    - Đảm bảo thông tin hai chiều được thông suốt, không bị ách tắc ở bất kỳ khâu nào. Phát huy tác dụng của các trang web và blog đã tạo ra.
    Người phụ trách:

    - Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, đ/c L.H­¬ng, đ/c NhiÖm.
    - Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng , các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, Bộ phận văn thư, Tổng phụ trách, các ban, các hội đồng, các bộ phận, các đoàn thể, toàn bộ CB-GV-CNV…. 

      4.6. Công tác lãnh đạo,  quản lý và tổ chức cán bộ:

        Xác định vai trò: Chỉ thị 40/CT-TW của ban bí thư Trung ương Đảng về “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” được coi là khâu then chốt quyết định đến sự thành công hay không thành công của một trường học, vì vậy đòi hỏi cần có các yếu tố sau:
       +  Phẩm chất đạo đức-tác phong của CBQL:
    Cán bộ quản lý (Từ tổ phó chuyên môn trở lên, trưởng các bộ phận, các ban, các đoàn thể) phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có lập trường tư tưởng vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, gương mẫu đi đầu trong các hoạt động. Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành nghiêm túc các chủ trương của Đảng, của chi bộ, pháp luật của nhà nước, quy định của ngành và của trường, có tầm nhìn rộng, có tâm-đức - tài; giỏi về chuyên môn và nghiệp vụ; Có biện pháp chỉ đạo, lãnh đạo xây dựng đội ngũ, thu hút người tài, sử dụng đội ngũ có hiệu quả…có tác phong làm việc công nghiệp và khoa học, biết đón đầu trong mọi công việc. CBQL phải là người không vụ lợi, không vì lợi ích cá nhân mà bỏ mặc lợi ích tập thể.
      + Xây dựng hệ thống các quy định: Tiến tới xây dựng hệ thống các văn bản, các quy chế-quy định-nội quy… của tr­êng với yêu cầu: Các quy định phải hợp chuẩn theo thông tư số 12/TT-BGD&ĐT ngày 12/5/2009 về ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá Chất lượng giáo dục trường THCS, phù hợp với các văn bản pháp luật; Quy định rõ ràng chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận và từng cá nhân, tổ chức các phong trào thi đua, xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở…Đặc biệt phải xây dựng ngay quy chế xử lý các trường hợp chuyên môn-tay nghề nhiều năm yếu kém, không tiến bộ hoặc xử lý các trường hợp vi phạm quy chế chuyên môn, vi phạm giờ giấc, vi phạm quy định của nhà trường, của ngành (với các hình thức như kiểm điểm, đưa ra hội đồng kỷ luật, chuyển công tác khác, buộc thôi việc, hủy hợp đồng lao động…) theo đúng quy định của nhà trường và pháp luật. Xây dựng hệ thống các quy trình làm việc nhằm tránh tình trạng thiếu xót khi thực hiện.
    - Tổ chức cho tổ văn phòng xây dựng kế hoạch tác nghiệp cho toàn năm.
    - Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm của nhà trường như: Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy định sử dụng tài sản công, quy định sử dụng email và Internet, quy định xếp loại công chức, quy trình đánh giá-xếp loại hạnh kiểm…
      + Kiện toàn cơ cấu tổ chức trong nhà trường:
    - Thành lập các bộ phận Thư viện- thiết bị; Bộ phận Tài vụ; Bộ phận chuyên môn, Bộ phận kiểm định, bộ phận CNTT.
    - Thành lập các ban và các hội đồng tư vấn như: ban tổ chức cán bộ; ban tuyển sinh, Ban kiểm tra, Hội đồng tuyển dụng, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật và một số các ban khác.
    Tất cả các ban, các hội đồng đều phải có quyết định thành lập, kế hoạch hoạt động, có báo cáo sơ kết, tổng kết…
      +  Tăng cường chỉ đạo công tác văn thư- lưu trữ, tài chính, tài sản.

      * Văn thư lưu trữ: Công tác văn thư lưu trữ được coi hết sức quan trọng, đây là “bảo tàng” của cơ quan, là nơi kho lưu trữ cho những thế hệ sau nghiên cứu, vì vậy công tác văn thư lưu trữ và người phụ trách văn thư lưu trữ phải đảm bảo các yêu cầu sau: Ngoài các quy định về phẩm chất chính trị, lối sống còn đòi hỏi: Tính kiên trì, cẩn thận, khoa học, nhanh nhẹn, hoạt bát, thạo về tin học… Phụ trách văn thư lưu trữ phải có tầm hiểu biết rộng, nắm được toàn bộ các hoạt động của nhà trường, nắm rõ pháp luật, quy định, quy chế, quy trình của mỗi đầu công việc nhằm tham mưu sớm, kịp thời cho Hiệu trưởng.
     Với công tác văn thư lưu trữ: Ban hành văn bản đúng thể thức, đúng quy trình. Mọi văn bản đều lưu trữ cẩn thận, dễ tìm, dễ kiểm tra, dễ tra cứu.
        Lưu trữ hồ sơ đầy đủ (hồ sơ chuyên đề, hồ sơ học sinh, hồ sơ CB-CC). Đảm bảo bí mật trong cơ quan nhà nước và theo quy định của Pháp luật.
      Đảm bảo thông tin hai chiều thông suốt, nhanh chóng, kịp thời, chính xác. Thông tin luôn được cập nhật thường xuyên. Xây dựng hệ thống lưu trữ khoa học, tiếp tục duy trì trang blog văn bản của nhà trường.
      Áp dụng phương pháp lưu trữ bằng các liên kết ngay trong máy tính, hoàn chỉnh các loại hồ sơ lưu trữ.
       Xây dựng thư viện văn bản pháp quy sử dụng trong nhà trường và thư viện văn bản của nhà trường theo từng năm.

     *Tài chính: Công khai tài chính theo quy định của pháp luật, công khai trong mua sắm, minh bạch trong các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, kiểm kê, chi trả chế độ…
     * Tài sản:  Đảm bảo không để xảy ra tình trạng mất mát hư hỏng, phòng chống có hiệu quả cháy nổ và bảo đảm an toàn, an ninh trật tự.
    - Thanh lý tài sản phải công khai, minh bạch, đúng quy trình. Những tài sản còn sử dụng được (dù đã hết khấu hao) vẫn được đưa vào sử dụng.
    - Triệt để tiết kiệm trong chi tiêu, trong sử dụng tài sản, trong việc sử dụng điện, máy móc và các thiết bị khác. Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên như nước, tài nguyên công nghệ thông tin, tài nguyên tri thức, chất xám, tài nguyên con người…

    Người phụ trách:
     
    - Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, kÕ to¸n, v¨n th­ 

     - Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng , các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, Bộ phận văn thư, Tổng phụ trách, các ban, các hội đồng, các bộ phận, các đoàn thể.
     4.7. Xây dựng trường học văn hóa-an toàn:

    - Quy hoạch các khu vực để bồn hoa, cây cảnh, đảm bảo có tính thẩm mỹ; đầu tư hệ thống tưới cây

     - Thường xuyên tổ chức cho học sinh lao động vệ sinh trường lớp. Xây dựng phòng học đội TNTP Hồ Chí Minh.
    - Đảm bảo mọi đồ dùng, thiết bị đều gọn gàng, có tính thẩm mỹ, sạch sẽ, ngăn nắp.
    - Mọi chỗ, mọi nơi đều phải có khẩu hiệu giáo dục, xây dựng nội quy tất cả các phòng (kể cả nhà vệ sinh và nhà để xe…)
     - Tổ chức  lựa chọn đồng phục của học sinh và giáo viên - CNV với yêu cầu: rẻ, tiết kiệm, phù hợp với sứ mệnh của nhà trường.

      Người phụ trách:
    - Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn, đ/c Nam.
    - Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng , các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, Bộ phận văn thư, Tổng phụ trách, các ban, các hội đồng, các bộ phận, các đoàn thể.           
     4. 9. Xây dựng thương hiệu:

      Xác định ý nghĩa: Trong công cuộc hòa nhập với thế giới và xu thế toàn cầu hóa,  giáo dục cũng là một dịch vụ, bởi vậy thương hiệu cũng là một trong những yếu tố quan trọng.
      + Xây dựng thương hiệu và sự  tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.
      - Xác lập tín nhiệm thương hiệu của từng cán bộ giáo viên, CNV đối với học sinh và CMHS

     - Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.
     + . Tổ chức tuyển chọn logo, biểu trưng của nhà trường và biểu tượng văn hóa (linh vật)…. Quảng bá logo và biểu tượng, thương hiệu, hình ảnh trên mạng Internet.
     + Đưa tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cốt lõi, các mục tiêu chiến lược lên những nơi dễ nhìn, dễ thấy…

    Người phụ trách:
    - Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, đ/c Sơn.

    - Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, Bộ phận văn thư, Tổng phụ trách, các ban, các hội đồng, các bộ phận, các đoàn thể. Giáo viên Thể dục, Mỹ thuật, âm nhạc…
        PHẦN IV. TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC.

    1. Phổ biến chiến lược phát triển giáo dục: “Chiến lược phát triển giáo dục trường  THCS Đồng  Nguyên giai đoạn 2010 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020” được lấy ý kiến rộng rãi trong toàn trường, sau khi hoàn chỉnh, Hiệu trưởng ra quyết định  ban hành; Tổ chức phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV, Học sinh và cha mÑ häc sinh  của trường. Xin ý kiến của cơ quan chủ quản, Đảng ủy, UBND, HĐND, UBMT Tổ Quốc  xã, chi bộ, các đoàn thể trong nhà trường và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường. Đồng thời được đăng tải trên trang Web, blog của nhà trường.
    2. Tổ chức thực hiện: Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chiến lược, ban chỉ đạo  là  bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường. Hàng năm Hiệu trưởng nhà trường xây dựng kế hoạch tác nghiệp phải căn cứ vào chiến lược, chỉ đạo  các bộ phận, tham mưu với chi bộ chỉ đạo các đoàn thể thực hiện chiến lược. Tất cả các hoạt động trong trường, hoạt động của từng cá nhân đều nhắm đến việc thực hiện mục tiêu chiến lược.

     3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
      3.1. Giai đoạn 1: Từ năm 2010 – 2011 : Đây là giai đoạn tiền đề, vì vậy phải tập trung vào các công việc sau:
    - Nâng cao nhận thức cho CBGVthành lập ban chỉ đạo thực hiện chiến lược.
    - Xây dựng logo, biểu tượng, linh vật, đồng phục…
    - Xây dựng tài liệu dạy về kỹ năng sống, tập huấn về GD kỹ năng sống cho CBGV
      3.2. Giai đoạn 2: Từ năm 2011 -  2013 : Nâng chất lượng tăng thêm 3-5% so với   giai đoạn 1, riêng học lực giỏi tăng thêm 1%, tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống đi vào nề nếp. Hoàn thành xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi CB-CC, xây dựng quy tắc ứng xử có văn hóa, hoàn thành biểu trưng, logo, biểu tượng văn hóa, đồng phục và triển khai thực hiện.
     3.3.  Giai đoạn 3: Từ năm 2013 – 2015 : Nâng chất lượng tăng thêm 5-7% so với giai đoạn 1, riêng học lực giỏi tăng thêm 1% so với giai đoạn 2, Kỹ năng sống của học sinh được hoàn thiện.
     4. Đối với Hiệu trưởng:  Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban chỉ đạo, ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Xây dựng KH năm học bám sát các yêu cầu của chiến lược.
    5. Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
    6. Đối với tổ trưởng chuyên môn, trưởng các bộ phận, đoàn thể: Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch của từng bộ phận, từng tổ trên cơ sở chiến lược này; Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
    7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
    8. Đối với Ban thường trực Hội CMHS (Đề xuất của nhà trường):
    Tổ chức triển khai chiến lược trong các buổi họp phụ huynh, thống nhất quan điểm thực hiện, hỗ trợ nhà trường trong các hoạt động.

    PHẦN V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH. 

    1. Bản chiến lược là căn cứ pháp lý để tất cả các bộ phận các đoàn thể, tổ chuyên môn, các cá nhân xây dựng kế hoạch hàng năm; Đồng thời đây cũng là cơ sở để đánh giá xếp loại công chức, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, là cơ sở để CB-CC đối chiếu với toàn bộ các công việc của mình từ đó mỗi CB-CC-VC rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện.
    2. Hàng năm, Hiệu trưởng xây dựng KH năm học dựa trên chiến lược này, khi có sự điều chỉnh cần thông qua hội đồng trường, thông qua ban chỉ đạo thực hiện chiến lược và phổ biến công khai trong hội đồng sư phạm.
    3. Mỗi CB-GV-CNV, các bộ phận, các đoàn thể, các tổ chuyên môn đều phải có bản tự đánh giá việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục, đề ra giải pháp cho những năm sau. 

    PHẦN VI.  KẾT LUẬN
    Trước sự cấp thiết phải đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông trong bối cảnh toàn cầu hoá và xu thế hội nhập quốc tế. Trước tiên mỗi cán bộ, giáo viên, công nhân viên phải có nhận thức sâu sắc: cuộc cách mạng KHKT đang phát triển với những bước tiến nhảy vọt nhằm đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin  đồng thời xác định rõ phát triển kinh tế tri thức là một trong những mấu chốt để phát triển kinh tế, xã hội, đưa đất nước Việt Nam ngày càng giầu-mạnh. Vấn đề toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa tạo ra quá trình hợp tác để phát triển và vừa là quá trình đấu tranh gay gắt giữa các nước đang phát triển để bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo tồn bản sắc văn hoá và truyền thống của các dân tộc. Những xu thế chung nêu trên đã tạo ra các yêu cầu mới và tạo ra sự biến đổi nhanh chóng, sâu sắc đến mọi lĩnh vực xã hội, trong đó có giáo dục. Từ các yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội dẫn đến những yêu cầu mới về mẫu hình nhân cách người lao động (người công dân toàn cầu) nên đòi hỏi chất lượng và hiệu qủa giáo dục ngày càng cao. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường đóng vai trò định hướng, là một trong những yếu tố mang tính đột phá, quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục. Vì vậy đổi mới lãnh đạo và quản lý giáo dục nói chung và nhà trường nói riêng (Trong đó có nhà trường phổ thông) là một tất yếu khách quan và cũng là sự đòi hỏi sự cấp thiết của xã hội trong giai đoạn hiện nay, nhất là trong bối cảnh nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO). Đặc biệt hơn nữa, trường  THCS Đồng  Nguyên lại là đơn vị trường ở vùng khó khăn, kinh tế- xã hội chưa phát triển, rất ít doanh nghiệp đến đầu tư tại xã, cơ sở vật chất còn thiếu và không đồng bộ, sự đầu tư “nhỏ giọt” về CSVC khiến cho trường khó càng thêm khó. Bởi vậy nhà trường xác định trường là “trường vượt khó”. Tuy khó khăn nhưng thầy và trò trường  THCS Đồng  Nguyên quyết tâm “vượt khó” để xây dựng trường trở thành nơi đặt “niềm tin” của mọi thế hệ học sinh.
    Trên đây là bản kế hoạch chiến lược phát triển trường  THCS Đồng  Nguyên  giai đoạn 2010 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. Chúng tôi kính trình đến các cấp lãnh đạo, quý PHHS biết để hỗ trợ trường chúng tôi thực hiện thành công chiến lược.  Trường  THCS Đồng  Nguyên kêu gọi toàn thể CB-GV-CNV, học sinh, nhân dân, cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể chính trị, các cá nhân có hảo tâm, các doanh nghiệp hãy hỗ trợ cho trường  THCS Đồng  Nguyên thực hiện được chiến lược này./.                                    
                                                                                                                                                                                                                                         HIỆU TRƯỞNG

    Nơi nhận:
    -PGD; Đảng ủy, UBND, UBMTTQ xã;                         
    - Chi bộ; các đoàn thể;
    - CB,GV,CNV;


    Nhắn tin cho tác giả
    Trần Văn Nhiệm @ 13:44 23/04/2012
    Số lượt xem: 221
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến